Loading ...

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHOAI LANG NHẬT

Ngày đăng:15-03-2016 | 19:05:41

MÃ SỐ

IPC DAKNONG - II.06

TÊN DỰ ÁN

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHOAI LANG NHẬT

 

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

- Huyện Tuy Đức có diện tích trồng khoai lang khoảng 2.400 ha, với sản lượng 28.350 tấn.

- Việc thu hoạch và chế biến khoai lang sau thu hoạch của người dân tại địa phương còn mang tính thủ công, bán qua thương lái, dẫn đến chất lượng khoai lang giảm; hai huyện chưa có nhà máy chế biến khoai lang. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến khoai lang nhằm bao tiêu sản phẩm cho người dân tại địa phương và các vùng lân cận, nâng cao giá trị kinh tế là việc làm hết sức cần thiết.

QUY MÔ

DỰ ÁN

1. Tổng vốn đầu tư: 132 tỷ.

2. Công suất: 70.000 tấn/năm

3. Diện tích: 14.202 m2

ĐỊA ĐIỂM

ĐẦU TƯ

1. Vị trí: Cụm Công nghiệp huyện Tuy Đức.

2. Tọa độ theo hệ VN 2000:

X (M): 1346667.39

Y (M): 766064.13

THÔNG TIN

VÙNG DỰ ÁN

1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:

- Khí hậu thuộc nhiệt đới gió mùa của khí hậu Tây Nguyên, một năm có 02 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình 2.000 - 2.500 mm/năm.

- Nhiệt độ trung bình năm 22- 23oC.

- Độ ẩm không khí trung bình năm: 82%.

- Độ cao so với mực nước biển trên 700 - 800m.

- Cách TP HCM 250 km, cách thị xã Gia Nghĩa: 50 km.

2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nơi lập dự án:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 13,9 %

- Cơ cấu kinh tế: Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 84,12 %; Công nghiệp – Xây dựng chiếm 6,71%; Thương mại – Dịch vụ chiếm 9,17%.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa: 458,67 tỷ đồng.

- Dân số: 45.725 người.

3. Yếu tố đầu ra, đầu vào của dự án:

Toàn tỉnh có hơn 7.430 ha trồng khoai lang, sản lượng hơn 92.690 tấn.

3.1 Yếu tố đầu vào:

THÔNG TIN

VÙNG DỰ ÁN

- Đây là huyện có diện tích trồng khoai lang nhật lớn, sản lượng và chất lượng khoai lang được đánh giá khá tốt.

- Cự ly, bán kính vùng nguyên liệu khoảng 15 km, thuận lợi cho việc vận chuyển và đưa về nhà máy.

- Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước) thuận lợi, phục vụ cho nhà máy chế biến khoai lang Nhật.

- Giá nhân công lao động 150.000 đồng/ngày.

- Có thể sử dụng thương hiệu khoai lang Tuy Đức gắn với sản phẩm của doanh nghiệp.

* Khó khăn: khó khăn trước mắt đó là nguồn nhân lực qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là lao động phổ thông; thu mua khoai lang thông qua các đại lý, chưa hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác thu mua khoai lang, dẫn đến chất lượng, kích cỡ khoai lang không đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra.

3.2. Yếu tố đầu ra:

- Kết nối thị trường: thị trường đầu ra sản phẩm ổn định, các thị trường truyền thống: Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực Đông Nam Á; nhu cầu sử dụng khoai lang trên thị trường thế giới những năm gần đây tăng, cung chưa đáp ứng cầu.

- Xây dựng thương hiệu Khoai lang Đắk Nông, khoai lang Tuy Đức là cơ sở để nâng cao giá trị sản phẩm khoai lang của tỉnh Đắk Nông, từng bước khẳng định vị thế chất lượng khoai lang trong nước, hướng tới xuất khẩu.

4. Thông tin đất đai:

- Nằm trong quy hoạch ngành và kế hoạch sử dụng đất của Cụm CN Quảng Tâm.

- Hiện trạng đất: Đất sạch.

- Hiện trạng cơ sở hạ tầng: Đang đầu tư đường vào Cụm công nghiệp và một số công trình phụ trợ khác.

- Đất đai: theo hình thức giao đất hoặc cho thuê đất.

- Cam kết của địa phương: Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng dự án.

CHÍNH SÁCH

ƯU ĐÃI

ĐẦU TƯ

I. Chính sách địa  phương:

Được hưởng ưu đãi theo  Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh về Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

 

1. Chính sách đất đai:

- Danh mục dự án theo khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết nêu trên thuộc diện các dự án tỉnh Đắk Nông thu hồi đất, trường hợp nhà đầu tư đề nghị và được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng còn 20% diện tích đất trở xuống chưa thỏa thuận được, thì tỉnh Đắk Nông thu hồi diện tích đất chưa thỏa thuận được để giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê.

2. Chính sách về tài chính, tín dụng:

- Vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh theo quy định của Quỹ đầu tư phát triển.

- Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư­ bằng 30% mức lãi suất thỏa thuận giữa nhà đầu tư với tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án; thời gian hỗ trợ đầu tư không quá 3 năm kể từ thời điểm giải ngân vốn vay lần đầu tiên.

3. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng:

3.1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch:

- Hỗ trợ 15% giá trị quyết toán, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng đối với dự án khu công nghiệp, khu kinh tế và không quá 5 tỷ đồng đối với cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ 15% giá trị quyết toán, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng với dự án khu du lịch và không quá 3 tỷ đồng đối với điểm du lịch

3.2. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch:

- Về giao thông: hỗ trợ 50% giá trị quyết toán của dự án nhưng tối đa không quá 3 tỷ đồng.

- Về điện, nước, thông tin liên lạc đến chân hàng rào dự án của nhà đầu tư theo quy định.

3.3. Đối với các dự án nằm ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu du lịch, điểm du lịch:

- Hỗ trợ 20% giá trị quyết toán chi phí xây dựng và thiết bị công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.

4. Hỗ trợ đào tạo lao động:

* Điều kiện chung: sử dụng 20 lao động trở lên, làm việc ít nhất 2 năm, khóa đào tạo không quá 12 tháng:

CHÍNH SÁCH

ƯU ĐÃI

ĐẦU TƯ

CHÍNH SÁCH

ƯU ĐÃI

ĐẦU TƯ

- 100% kinh phí cho LĐ (Người dân tộc thiểu số tại chỗ, Hộ nghèo, gia đình chính sách, người bị thu hồi đất canh tác, người tàn tật, bộ đội xuất ngũ trở về địa phương)

-  70% kinh phí cho người có Hộ khẩu thường trú tại Đắk Nông.

- 100% kinh phí cho dự án có tổ chức truyền nghề, thời gian từ 03 tháng trở lên/khoá.

5. Hỗ trợ về khoa học công nghệ và môi trường:

- Hỗ trợ 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường theo quy định, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.

* Trình tự, thủ tục hưởng các ưu đãi trên thực hiện theo QĐ số 02/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Quy định thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

II. Chính sách Trung ương:

- Được hưởng các ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thu nhập doanh nghiệp quy định tại điều 15 và điều 16 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày 26/12/2013 của Chính phủ.

Điều kiện hưởng ưu đãi: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi theo quy định tại Điều 5, 6, 8, 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

THỦ TỤC

ĐĂNG KÝ

ĐẦU TƯ

Theo quy định tại điểm khoản 1, Điều 33, Luật đầu tư số 67/2014/QH13, ngày 26/11/2014, luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, quy định hồ sơ xin chủ trương đầu tư dự án bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (có mẫu);

2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

THỦ TỤC

ĐĂNG KÝ

ĐẦU TƯ

3.  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án(có mẫu);

4. Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

6. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Số lượng hồ sơ: 6 bộ, trong đó 01 bộ có dấu đỏ, 05 bộ photo.

ĐỊA CHỈ
TƯ VẤN,

HỖ TRỢ
VÀ NỘP

HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ

ĐẦU TƯ

1. Tiếp nhận hồ sơ:

 - Tổ 1 cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông. 

 - Địa chỉ: Đường 23/3, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

 - Điện thoại: 05013.544333

2. Đơn vị tư vấn, hỗ trợ: Trung tâm xúc tiến Đầu tư.

- Địa chỉ: Đường 23/3, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

- Điện thoại: 05013.547534;  Fax: 05013.548005.

- Website: ipcdaknong.com.vn hoặc www.ipc.daknong.gov.vn.

NGUỒN THÔNG TIN CUNG CẤP

 UBND huyện Tuy Đức.

 

(Nguồn:)
Viết phản hồi
Mã xác nhận:
Thông tin doanh nghiệp