Loading ...

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO HUYỆN ĐẮK GLONG

Ngày đăng:15-03-2016 | 19:00:23

MÃ SỐ

IPC DAKNONG – I.10

TÊN DỰ ÁN

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

SỰ CẦN THIẾT 

ĐẦU TƯ

Đáp ứng nhu cầu sử dụng và thị hiếu của người dân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và các tỉnh lân cận. Nâng giá trị sản xuất trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác, tạo việc làm cho người dân địa phương.

QUY MÔ

DỰ ÁN

- Diện tích đất thực hiện dự án khoảng 08 ha.

- Dự kiến vốn đầu tư: 5 tỷ đồng

- Đầu tư trực tiếp: 100% vốn nhà đầu tư.

- Hoặc hình thức liên doanh, liên kết.

ĐỊA ĐIỂM

ĐẦU TƯ

Thôn 8, xã Quảng Khê, huyện Đắk G’long, tỉnh Đắk Nông

Điểm 1: X=0428137, Y= 1314951

THÔNG TIN VÙNG

DỰ ÁN

1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:

- Huyện Đắk G’long nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đắk Nông, cách thị xã Gia Nghĩa 25 km, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 23,70C, lượng mưa trung bình 2.511 mm/năm; độ ẩm bình quân năm 82%, độ cao trung bình: 700-1.100 m so với mặt nước biển, địa hình có kiểu địa hình núi cao, nhiều dãy đồi dạng bát úp.

- Vị trí này: Cách Trung tâm hành chính xã: 03 km; cách Trung tâm huyện: 07 km; dọc theo Quốc lộ 28.

- Đất đai, thổ nhưỡng: trên địa bàn huyện có 5 loại đất chính, trong đó đất nâu đỏ trên bazan (Fk) chiếm 40%, tập trung chủ yếu tại xã Quảng Sơn – Đắk Ha; đất vàng trên phiến sét (Fs) chiếm 48,6%, tập trung tại xã Đắk R’Măng, Đắk Som, Đắk Plao và xã Quảng Khê; đất nâu vàng trên đá bazan (Fu) chiếm 4%,

tập trung chủ yếu tại xã Quảng Khê; đất mùn đỏ vàng trên đá phiến sét (Hs) chỉ chiếm 7,6%, tập trung chủ yếu ở xã Đắk Plao, là loại đất ít mùn, nghèo chất dinh dưỡng, không thích hợp trồng trọt; đất thung lũng dốc tụ (D) chiếm 0,2%, đất khá mùn hữu cơ, có thể phát triển lúa nước.

2. Yếu tố đầu ra, đầu vào của dự án:

2.1 Yếu tố đầu vào:

* Thuận lợi:

- Khí hậu và đất đai thổ nhưỡng phù hợp với trồng các loại hoa.

- Hệ thống đường giao thông: có Quốc lộ 28 đi qua, đường giao thông thuận lợi;

- Có đường điện trung áp đi qua.

- Hệ thống nước: nước hồ cung cấp đầy đủ.

- Giá nhân công lao động phổ thông khoảng 2 - 3 triệu đồng/tháng.

- Chính quyền địa phương rất mong muốn được hợp tác với các nhà đầu tư có năng lực và chuyên nghiệp; sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

- Nằm trong chiến lược phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 7/4/2011của Tỉnh ủy.

THÔNG TIN VÙNG

DỰ ÁN

- Chương trình Hợp tác phát triển kinh tế giữa 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng với một trong bốn nội dung trọng điểm là Nông nghiệp Công nghệ cao, tạo cơ hội để phát triển các dự án thuộc lĩnh vực Nông nghiệp công nghệ cao.

- Nằm ở địa bàn đặc biệt khó khăn của tỉnh.

* Khó khăn:

- Vị trí địa lý: cách xa trung tâm hành chính tỉnh (thị xã Gia Nghĩa: 25 km), cách TP. HCM:  255 km.

- Thực trạng đất: hiện đang trồng cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày.

- Việc trồng hoa tại huyện chủ yếu là tự phát, nhỏ lẻ và chưa tập trung. Cần có những mô hình điểm nhằm hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân.

- Nguồn nhân lực: trình độ chuyên môn về nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế.

2.2 Yếu tố đầu ra:

Thị trường tiêu thụ hiện tại tỉnh Đắk Nông, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk và một số tỉnh phía Nam.

3. Thông tin đất đai:

- Nguồn gốc đất: đất chưa có quyết định giao về huyện, hiện tại đất do Công ty Duyên hải Miền Trung quản lý.

- Đất đai: theo hai hình thức giao đất hoặc thuê đất.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

ĐẦU TƯ

I. Chính sách địa phương:

Theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, nếu nhà đầu tư đầu tư vào tỉnh Đắk Nông sẽ được hưởng các ưu đãi sau:

1. Chính sách đất đai:

 - Danh mục dự án đặc biệt ưu đãi, ưu đãi đầu tư: Địa phương sẽ hỗ trợ kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng không quá 05 ha/dự án.

- Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành của Nhà nước; áp dụng mức giá cho thuê đất thấp nhất theo khung giá các loại đất, mặt nước đã được UBND tỉnh ban hành, đồng thời được giữ ổn định trong vòng 5 năm.

2. Chính sách về tài chính, tín dụng:

- Vay vốn từ Quỹ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và quỹ đầu tư phát triển của tỉnh.

- Nếu không vay được vốn từ các quỹ trên, hỗ trợ 50% mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại so với lãi suất cho vay của Quỹ, nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án; thời gian hỗ trợ không quá 5 năm.

3. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng:

- Hỗ trợ không quá 50% giá trị đầu tư xây dựng công trình và không quá 01 tỷ đồng/dự án

4. Chính sách về thị trường và xúc tiến thương mại:

Ngân sách địa phương hỗ trợ tối đa 50% chi phí xây dựng thương hiệu và đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

ĐẦU TƯ

II. Chính sách Trung ương:

- Thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 8, 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

THỦ TỤC

ĐĂNG KÝ

 ĐẦU TƯ

Theo quy định tại điểm khoản 1, Điều 33, Luật đầu tư số 67/2014/QH13, ngày 26/11/2014, luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, quy định hồ sơ xin chủ trương đầu tư dự án bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (có mẫu);

2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

3.  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án(có mẫu);

4. Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

6. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Số lượng hồ sơ: 6 bộ, trong đó 01 bộ có dấu đỏ, 05 bộ photo.

ĐỊA CHỈ
TƯ VẤN,

HỖ TRỢ
VÀ NỘP

HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ

ĐẦU TƯ

1. Tiếp nhận hồ sơ:

 - Tổ 1 cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông. 

 - Địa chỉ: Đường 23/3, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

 - Điện thoại: 05013.544333

2. Đơn vị tư vấn, hỗ trợ: Trung tâm xúc tiến Đầu tư.

- Địa chỉ: Đường 23/3, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

- Điện thoại: 05013.547534;  Fax: 05013.548005.

- Website: ipcdaknong.com.vn hoặc www.ipc.daknong.gov.vn.

NGUỒN THÔNG TIN CUNG CẤP

- UBND huyện Đắk G’long.

 

(Nguồn:)
Viết phản hồi
Mã xác nhận:
Thông tin doanh nghiệp